HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Manager

Mr.Phương - 098.999.1683

Manager

Mr.Quý - 098.605.8836

Manager

Mr. Điệp - 09.3576.3579

Manager

Mr.Dũng - 091.1618.222

Manager

Ms.Trường - 0936.017.696

Manager

Dịch vụ Bảo Hành + Phụ Tùng Mr.Lâm: 0968.780.658

Bảo hiểm xe ô tô, xe tải : Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc mức thu phí bảo hiểm vật chất

BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT BUỘC CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI
Đối tượng bảo hiểm Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước VN phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Thông tư 126/2008/TT-BTC và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chủ xe cơ giới (tổ chức, cá nhân) : là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp, điều khiển xe cơ giới.
Xe cơ giới : bao gồm xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) có tham gia giao thông.
Một số chi phí khác phát sinh khi  mua xe các bạn xem thêm tại đây: http://xetaiviet.vn/bieu-phi-muc-phi/
Quyền lợi bảo hiểm Khi không may xảy ra tai nạn giao thông chủ xe sẽ được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường số tiền mà chủ xe đã phải đền bù cho người thứ ba chịu thiệt hại hoặc hành khách trên xe theo quy định của Luật dân sự về những thiệt hại xảy ra cho người thứ ba do việc sử dụng xe cơ giới gây ra cụ thể như sau :
Đối với thiệt hại về người : bao gồm chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ, hao phí vật chất và các chi phí y tế hợp lý khác, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút, chi phí mai táng hợp lý ... trên cơ sở mức độ lỗi của lái xe trong tai nạn. Các chi phí này được tính trả khoán một lần theo tỷ lệ thương tật được quy định tại Phụ lục VI đính kèm Thông tư 126/2008TT-BTC. Tổng số tiền bồi thường không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm đối với người có ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Đối với thiệt hại về tài sản : được tính theo thiệt hại thực tế bao gồm các chi phí sửa chữa, khôi phục tài sản về trạng thái bình thường như trước khi xảy ra tai nạn và trên cơ sở mức độ lỗi của lái xe trong tai nạn. Tổng số tiền bồi thường không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm đối với tài sản có ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Chi phí cần thiết và hợp lý trong việc ngăn ngừa và hạn chế gia tăng tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe đã chi ra.
- Có những thiệt hại gián tiếp của tài sản có thể chủ xe vẫn phải bồi thường cho người thứ ba theo kết quả hoà giải dân sự hoặc theo phán quyết của toà nhưng sẽ không được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường như : giảm giá trị thương mại, thiệt hại do gián đoạn kinh doanh, giảm mất thu nhập do không được khai thác sử dụng tài sản trong công việc kinh doanh ... 
+ Tổng số tiền bồi thường của tất cả các khoản trên không vượt quá tổng mức trách nhiệm ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Hạn mức trách nhiệm: là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
- Mức TNBH đối với thiệt hại về người là: 50.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn.
- Mức TNBH đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự gây ra là : 30.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.
- Mức TNBH đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc ) gây ra là : 50.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.
Biểu phí TNDS của chủ xe cơ giới:
Đơn vị tính: %/Số tiền bảo hiểm

STT LOẠI XE NIÊN HẠN SỬ DỤNG
Dưới 6 năm 6 – 8 năm 9 – 11 năm 12 – 15 năm Trên 20
năm
1 Ô tô không KDVT dưới 9 chỗ 1,5% 1,6% 1,6% 1,71% Không nhận bảo hiểm
2 Ô tô không KDVT từ 9 chỗ đến 15 chỗ
3 Ô tô không KDVT trên 15 chỗ
4 Xe tải không KDVT dưới 3 tấn, xe ô tô vừa chở người vừa chở hàng (Xe pickup) 1,36% 1,46% 1,46% 1,67%
5 Xe tải không KDVT từ 3 đến 8 tấn
6 Xe tải không KDVT trên 8 tấn đến 15 tấn
7 Xe tải không KDVT trên 15 tấn, xe chuyên dùng

Ghi chú:
-     Niên hạn sử dụng = Năm tham gia bảo hiểm – Năm sản xuất của xe (Ví dụ: Xe sản xuất năm 2008 khi tham gia bảo hiểm vào năm 2012 được tính niên hạn sử dụng là 4 năm)

-     Phí bảo hiểm trên đây áp dụng mức khấu trừ 500.000đ/vụ (*Trường hợp không áp dụng khấu trừ tăng 10% phí bảo hiểm)
2. Phí bảo hiểm vật chất đối với xe ô tô KDVT, áp dụng mức khấu trừ 1.000.000đ/vụ
Đơn vị tính: %/Số tiền bảo hiểm

STT LOẠI XE NIÊN HẠN SỬ DỤNG
Dưới 3 năm 3 – 5 năm 6 – 8 năm 9 – 11 năm 12 – 15 năm
1 Xe tải KDVT dưới 3 tấn, xe ô tô pickup 1,7% 1,75% 1,82% 1,90% 2,01%
2 Xe tải KDVT từ 3 tấn tới 8 tấn 1,7% 1,74% 1,80% 1,88% 1,97%
3 Xe tải KDVT từ 8 tấn tới 15 tấn 1,7% 1,74% 1,80% 1,87% 1,97%
4 Xe tải KDVT trên 15 tấn, xe chuyên dùng. 1,7% 1,74% 1,80% 1,86% 1,89%
5 Ô tô KDVT hành khách dưới 6 chỗ 2,09% 2,15% 2,26% 2,36% KBH
6 Ô tô KDVT hành khách từ 6 – 8 chỗ 1,93% 2,0% 2,09% 2,18% 2,32%
7 Ô tô KDVT hành khách từ 9 – 15 chỗ 1,65% 1,70% 1,79% 1,86% 1,98%
8 Ô tô KDVT hành khách từ 16 – 30 chỗ 2,58% 2,65% 2,79% 2,92%  3,09%
9 Ô tô KDVT hành khách từ 16 – 30 chỗ có phù hiệu xe hợp đồng 1,93% 2,0% 2,09% 2,18% 2,32%
10 Ô tô KDVT hành khách trên 30 chỗ 1,93% 2,0% 2,09% 2,18% 2,32%  
11 Taxi dưới 6 chỗ 3,25% 4,06% 4,55% KBH KBH
12 Taxi trên 6 - 8 chỗ 3,18% 3,98% 4,46% 4,94%
13 Taxi trên 8 chỗ 3,0% 3,73% 4,19% 4,63%
14 Xe buýt 1,71% 1,77% 1,85% 1,94%  
2,06%
15 Ô tô chở hàng đông lạnh 2,74% 2,82% 2,96% 3,09% 3,28%
16 Ô tô đầu kéo 2,97% 3,06% 3,21% 3,35% 3,56%
17 Xe rơ-mooc 1,75% 1,80% 1,88% 1,98% 2,09%

3. Phụ phí bảo hiểm đối với các điều khoản bổ sung
Đơn vị tính: %/Số tiền bảo hiểm

STT Tên điều khoản bổ sung
 
Mã điều khoản bổ sung
 
Phụ phí bảo hiểm (%/STBH)
1  
Bảo hiểm mới thay cũ (bảo hiểm thay thế mới)
BS01/BM-XCG + 0,1% (từ năm thứ 3 trở đi)
 
2
 
Bảo hiểm lựa chọn cơ sở sửa chữa BS02/BM-XCG + 0,1% (từ năm thứ 3 trở đi)
3 Bảo hiểm thuê xe trong thời gian sửa chữa (bảo hiểm gián đoạn sử dụng xe) BS03/BM-XCG + 605.000đ
4 Bảo hiểm tổn thất của động cơ khi xe hoạt động trong khu vực bị ngập nước BS06/BM-XCG + 0,1%
5 Bảo hiểm xe bị mất trộm, cướp bộ phận BS10/BM-XCG + 0,2%

 

XE MÔI TRƯỜNG
 
XE BỒN, XE TÉC

Liên hệ chat facebook với chúng tôi

Liên Hệ: